Giao tiếp tiếng Anh Ngữ pháp tiếng Anh

Bài tập về thì hiện tại đơn đầy đủ nhất (đáp án chuẩn)

Bài tập về thì hiện tại đơn đầy đủ nhất (đáp án chuẩn)
4.2 (83.62%) 265 votes

Thì hiện tại đơn không hề khó như bạn nghĩ đâu. Để nắm chắc kiến thức về thì ngữ pháp này, hãy cùng Elight luyện tập qua các bài tập thì hiện tại đơn dưới đây. Đừng quên check đáp án phía dưới để có thể tự đánh giá bài làm của mình nhé!

Xem thêm:

> [Dân Trí – Elight] Cấu trúc và cách dùng chuẩn xác của thì hiện tại đơn 

> Cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành

> Học tiếng Anh ở đâu tốt nhất?

> Top 3 phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất thế giới

 

Cùng xem lại các cách dùng, cấu trúc của thì hiện tại đơn qua Video trên nhé! 

Các bài tập thì hiện tại đơn dưới đây đều ở mức cơ bản, chắc chắn các bạn sẽ làm được 😀 Đừng xem đáp án trước khi hoàn thành bài tập nhé 😉 Còn nếu bạn vẫn chưa nắm chắc kiến thức thì hãy theo dõi video dưới đây nhé! Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo phương pháp học tiếng Anh toàn diện tại đây.

Trước khi bắt đầu, hãy cùng nhau xem video dưới đây để nhớ lại kiến thức và chuẩn bị làm bài tập thì hiện tại đơn một cách tốt nhất nhé!

Let’s start!

BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI ĐƠN:

Bài 1: Điền trợ động từ ở dạng phủ định.

1. I ………. like tea.

2. He ………. play football in the afternoon.

3. You ………. go to bed at midnight.

4. They……….do the homework on weekends.

5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.

6. My brother ……….finish work at 8 p.m.

7. Our friends ………. live in a big house.

8. The cat ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ.

1. Police catch/ catches robbers.

2. My dad is a driver. He always wear/ wears a white coat.

3. They never drink/ drinks beer.

4. Lucy go/ goes window-shopping seven times a month.

5. She have/ has a pen.

6. Mary and Marcus  eat outeats out everyday.

7. Mark usually watch/ watches TV before going to bed.

8. Maria is a teacher. She teach/ teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.

1. She (not study) ………. on Saturday.

2. He (have) ………. a new haircut today.

3. I usually (have) ……….breakfast at 6.30.

4. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores.

5. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings.

6. I like Math and she (like)……….Literature.

7. My sister (wash)……….the dishes every day.

8. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 4: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc.

1. My brothers (sleep) on the floor. (often) =>____________

2. He (stay) up late? (sometimes) => ____________

3. I (do) the housework with my brother. (always) => ____________

4. Peter and Mary (come) to class on time. (never) => ____________

5. Why Johnson (get) good marks? (always) => ____________

6. You (go) shopping? (usually) => ____________

7. She (cry). (seldom) => ____________

8. My father (have) popcorn. (never) => ____________

Bài 5: Viết lại thành câu hoàn chỉnh.

Eg: They/ wear suits to work? => Do they wear suits to work?

1. she/ not/ sleep late on weekends =>________

2. we/ not/ believe/ ghost=>________

3. you/ understand the question? =>________

4. they/ not/ work late on Fridays  =>________

5. David/ want some coffee? =>________

6. she/ have three daughters =>________

7. when/ she/ go to her Chinese class? =>________

8. why/ I/ have to clean up? =>________

ĐỌC THÊM  6 Nguyên tắc vàng để nói tiếng Anh như gió

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ.

My cousin, Peter, (have)……….. a dog. It (be)……….. an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)……….. Kiki and it (like)……….. eating pork. However, it (never/ bite) ……….. anyone; sometimes it (bark)……….. when strange guests visit. To be honest, it (be)……. very friendly. It (not/ like)……….. eating fruits, but it (often/ play)……….. with them. When the weather (become)……….. bad, it (just/ sleep)……….. in his cage all day. Peter (play)……….. with Kiki every day after school. There (be)……….. many people on the road, so Peter (not/ let)……….. the dog run into the road. He (often/ take)……….. Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)……….. naughty, but Peter loves it very much.

Xem thêm nhiều bài học bổ ích, miễn phí tại tiếng Anh Elight.

bài tập thì hiện tại đơn

ĐÁP ÁN BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Bài 1: 

1. I don’t like tea.

2. He doesn’t play football in the afternoon.

3. You don’t go to bed at midnight.

4. They don’t do the homework on weekends.

5. The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.

6. My brother doesn’t finish work at 8 p.m.

7. Our friends don’t live in a big house.

8. The cat doesn’t like me.

Bài 2: 

1. Police catch/ catches robbers.

2. My dad is a driver. He always wear/ wears a white coat.

3. They never drink/ drinks beer.

4. Lucy go/ goes window-shopping seven times a month.

5. She have/ has a pen.

6. Mary and Marcus eat out/ eats out everyday.

7. Mark usually watch/ watches TV before going to bed.

8. Maria is a teacher. She teach/ teaches students.

Bài 3: 

1. She doesn’t study on Saturday.

2. He has a new haircut today.

3. I usually have breakfast at 6.30.

4. Peter doesn’t studvery hard. He never gets high scores.

5. My mother often teaches me English on Saturday evenings.

6. I like Math and she likes Literature.

7. My sister washes the dishes every day.

8. They don’t have breakfast every morning.

Bài 4: 

1. => My brothers often sleep on the floor.

2. => Does he sometimes stay up late?/ Does he stay up late sometimes?

3. => I always do the housework with my brother.

4. => Peter and Mary never come to class on time.

5. => Why does Johnson always get good marks?

6. => Do you usually go shopping?

7. => She seldom cries.

8. => My father never has popcorn.

Bài 5: 

1. She doesn’t sleep late on weekends.  

2. We don’t believe in ghost.  

3. Do you understand the question?

4. They don’t work late on Fridays.

5. Does David want some coffee?

6. She has three daughters.

7. When does she go to her Chinese class?

8. Why do I have to clean up?

Bài 6: 

My cousin, Peter, (have) has a dog. It (be) is an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be) is Kiki and it (like) likes eating pork. However, it (never/ bite) never bites anyone; sometimes it (bark) barks when strange guests visit. To be honest, it (be) is very friendly. It (not/ like) does not likedoesn’t like eating fruits, but it (often/ play) often plays with them. When the weather (become) becomes bad, it (just/ sleep) just sleeps in his cage all day. Peter (play) plays with Kiki every day after school. There (be) are many people on the road, so Peter (not/ let) does not let/ doesn’t let the dog run into the road. He (often/ take) often takes Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be) is sometimes naughty, but Peter loves it very much.

Hãy “note” lại những lỗi sai mình gặp phải khi làm bài tập về thì hiện tại đơn nhé. Có như vậy lần sau chúng mình mới tránh khỏi được những lỗi sai khi sử dụng thì này đấy. Các bạn cũng có thể rèn luyện thêm nhiều bài tập thú vị, bổ ích khác tại Học tiếng Anh online. Và hãy tham khảo thêm cách “Một tháng xóa mù tiếng Anh” cùng Elight tại đây nhé!

 

ĐỌC THÊM  So sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh

Chúc các bạn học tập vui vẻ cùng Elight Education  😉

Khám phá phương pháp học ngữ pháp thú vị cùng Elight nhé!

Bài tập thì hiện tại đơn, thì hiện tại đơn