Ngữ pháp tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ và những điều “phải” biết

Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Mệnh đề này được sử dụng rộng rãi cả trong văn nói và văn viết để bổ sung và làm rõ nghĩa cho từ, câu. Bài viết này sẽ để cập đến những nội dung về mệnh đề quan hệ, cách sử dụng cũng như cấu trúc của mệnh đề quan hệ.

I. Định nghĩa mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why). Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ ấy, phân biệt danh từ đại từ ấy với các danh từ đại từ khác. Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.

1. Mệnh đề quan hệ xác định (restrictive relative clause)

Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính không có nghĩa rõ ràng.
VD:

The girl who is wearing the blue dress is my sister.

(Cô gái mặc váy xanh là chị gái tôi)
The book which I borrowed from you is very interesting.

(Quyển sách tôi mượn của bạn rất thú vị)

2. Mệnh đề quan hệ không xác định (non- restrictive relative clause )

– Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước,là phần giải thích thêm, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa rõ ràng.
– Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy. Danh từ đứng trước thường là tên riêng hoặc trước các danh từ thường có các từ như: this, that, these, those, my, his her…đứng trước.
– Không được dùng that trong mệnh đề không xác định.
VD:

My father, who is 50 years old, is a doctor.

(Bố tôi, người mà đã 50 tuổi, là một bác sĩ)
This girl, whom you met yesterday, is my daughter.

(Cô gái này, người bạn gặp hôm qua, là con gái tôi)

3. Mệnh đề quan hệ nối tiếp.

– Mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để giải thích cả một câu, trường hợp này chỉ dùng đại từ quan hệ which và dùng dấu phẩy để tách hai mệnh đề. Mệnh đề này luôn đứng ở cuối câu.
VD:

ĐỌC THÊM  Sự tương hợp giữa chủ ngữ và động từ

He admires Mr Brown, which surprises me.

(Anh ấy ngưỡng mộ ông Brown, điều đó làm tôi ngạc nhiên)
Mary tore Tom’s letter, which made him sad.

(Mary đã xé lá thư của Tom, điều đó làm anh ấy buồn)

Hãy cùng chinh phục ngữ pháp tiếng anh cùng với trung tâm elight.

II. Các đại từ quan hệ

1. Who:

-Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
-Theo sau who là một động từ
VD:

The man who is sitting by the fire is my father.

(Người đàn ông đang ngồi gần đống lửa là bố của tôi)
That is the boy who helped me to find your house.

(Đó là chàng trai người đã giúp tôi tìm ra ngôi nhà của bạn)

2. Whom:

-Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
-Theo sau whom là một chủ ngữ
VD:

The woman whom you saw yesterday is my aunt.

(Người phụ nữ mà bạn nhìn thấy hôm qua là cô của tôi)
The boy whom we are looking for is Tom.

(Chàng trai người mà chúng ta đang tìm kiếm là Tom)

3. Which:

-Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.
-Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
VD:

This is the book. I like it best.
=> This is the book which I like best.

(Đây là quyển sách mà tôi thích nhất)
The hat is red. It is mine.
=> The hat which is red is mine.

(Cái mũ cái mà có màu đỏ là của tôi)
-Khi which làm tân ngữ, ta có thể lược bỏ which
VD:

This is the book I like best

(Đây là quyển sách tôi thích nhất)
The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

(Cái váy tôi mua hôm qua rất đẹp)

4. That:

-Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định)
VD:

ĐỌC THÊM  Đại từ trong tiếng anh dùng như thế nào?

That is the book that I like best.

(Đó là quyển sách tôi thích nhất)
That is the bicycle that belongs to Tom.

(Đó là cái xe đạp của Tom)
My father is the person that I admire most.

(Bố tôi là người mà tôi ngưỡng mộ nhất)
I can see the girl and her dog that are running in the park.

(Tôi có thể nhìn thấy cô gái và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên)

5. Whose:

-Là đại từ quan hệ chỉ người, thay cho tính từ sở hữu. Whose cũng được dùng cho of which.
-Theo sau Whose luôn là 1 danh từ
VD:

The boy is Tom. You borrowed his bicycle yesterday.
=> The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.

(Chàng trai chiếc xe của người mà tôi đã mượn hôm qua là Tom)
John found a cat. Its leg was broken.
=>John found a cat whose leg was broken.

(John đã tìm thấy con mèo bị gãy chân)

III. Các trạng từ quan hệ: when, where, why

1. When:

-Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau tiền ngữ chỉ thời gian, dùng thay cho at, on, in + which, then
VD:

May Day is the day when people hold a meeting.

(May Day là ngày mọi người tổ chức gặp mặt)
I’ll never forget the day when I met her. (=on which)

(Tôi sẽ không bao giờ quên ngày khi gặp cô ấy)
That was the time when he managed the company at which)

(Đó là thời gian khi anh ấy quản lí công ty)

2. Where:

-Là trạng từ quan hệ chỉ nơi trốn, thay cho a, on, in + which; there)
VD:

That is the house where we used to live.

(Đó là ngôi nhà nơi chúng tôi từng sống)
Do you know the country where I was born?

(Bạn có biết đất nước nơi tôi được sinh ra không?)
Hanoi is the place where I want to come.

(Hà Nội là nơi tôi muốn đến)

3. Why:

-Là trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau tiền ngữ “the reason”, dùng thay cho “for the reason”
VD:

Please tell me the reason why you are so sad.

(Xin hãy nói với tôi lí do tại sao bạn lại buồn như vậy)
He told me the reason why he had been absent from class the day before.

(Anh ấy nói với tôi lí do tại sau anh ấy vắng mặt trong lớp học ngày hôm trước)

Tổng hợp

Elight Online - Tiếng Anh cho người mất gốc