Tổng hợp các nhóm liên từ cách sử dụng đầy đủ nhất (Phần 2)
Wednesday, 28 Jul 2021
Phiêu cùng tiếng Anh

Tổng hợp các nhóm liên từ cách sử dụng đầy đủ nhất (Phần 2)

Advertisement

Phần tiếp theo của bài viết tổng hợp các nhóm liên từ của elight. Trong bài viết này hãy cùng khám phá những nhóm liên từ còn lại nhé. Bạn có đoán được đó là những nhóm nào không?

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

https://w.ladicdn.com/s550x350/5bd1678dbdf91d3ecbc6cb18/anh-ctw-pre-school-sach-06-20191008091927.png

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

4 – Liên từ dùng để đưa ra lý do/lời giải thích

 

  • Due to / due to the fact that: Do/ do thực tế rằng 
  • Owing to / owing to the fact that: Do/ do thực tế là
  • Because: Bởi vì
  • Because of:
  • Since: Kể từ 
  • As: Như

Cách sử dụng

  • Due toowing to phải được theo sau bởi một danh từ.

Ví dụ:  “Due to the rise in oil prices, the inflation rate rose by 1.25%.”

 

Lưu ý: Nếu bạn muốn theo sau những từ này với một mệnh đề (chủ ngữ, động từ và tân ngữ), bạn phải theo sau các từ với the fact that.

 

Ví dụ: “Due to the fact that oil prices have risen, the inflation rate has gone up by 1.25%.”

 

  • Because of được theo sau bởi một danh từ.

Ví dụ: “Because of bad weather, the football match was postponed.”

 

  • Because có thể dùng ở đầu hoặc giữa câu.

Ví dụ: “Because it was raining, the match was postponed.”

 

  • Sinceas có nghĩa như because

Ví dụ: “Since the company is expanding, we need to hire more staff.”

“As the company is expanding, we need to hire more staff.”

∠ ĐỌC THÊM:  Tổng hợp về liên từ và cách sử dụng (phần 1)

5 – Liên từ để đưa ra kết quả

    • Therefore: Do đó
    • So: Vì vậy

 

  • Consequently: Hậu quả là
  • This means that: Điều này có nghĩa là
  • As a result: Kết quả là

 

 

Cách sử dụng

  •  Therefore, so, consequentlyas a result là tất cả đều được sử dụng theo một cách tương tự.

Ví dụ: “The company are expanding. Therefore / So / Consequently / As a result, they are taking on extra staff.”

 

  • So được sử dụng nhiều trong văn nói hơn trong các văn bản chính thức

∠ ĐỌC THÊM:  Cách dùng “to” và “for” trong tiếng Anh

6 – Liên từ nối các ý tưởng tương phản

 

  • But: Nhưng
  • However: Tuy nhiên
  • Although / even though: Mặc dù/ mặc dù
  • Despite / despite the fact that: Mặc dù / mặc dù thực tế là
  • In spite of / in spite of the fact that: Mặc dù / mặc dù thực tế là
  • Nevertheless: Tuy 
  • Nonetheless: Tuy nhiên 
  • While: Trong khi
  • Whereas: Trong khi
  • Unlike: Không giống
  • In theory… in practice…: Trên lý thuyết… trong thực tế

 

Cách sử dụng

 

  • But là không chính thức hơn however. Nó thường không được sử dụng ở đầu câu.

Ví dụ:  “He works hard, but he doesn’t earn much.”

“He works hard. However, he doesn’t earn much.”

 

  • Although, despitein spite of giới thiệu một ý tưởng tương phản. 

Ví dụ:  “Although it was cold, she went out in shorts.”

“In spite of the cold, she went out in shorts.”

 

  • Despitein spite of được sử dụng theo cách tương tự như due to owing to. Chúng phải được theo sau bởi một danh từ. Nếu bạn muốn theo sau chúng với một danh từ và một động từ, bạn phải sử dụng in fact that.

Ví dụ: “Despite the fact that the company was doing badly, they took on extra employees.”

 

  • Neverthelessnonetheless có nghĩa là in spite of that or anyway.

Ví dụ: “The sea was cold, but he went swimming nevertheless.” (In spite of the fact that it was cold.)

  • While, whereasunlike được dùng để chỉ hai thứ khác nhau như thế nào.

Ví dụ:“While my sister has blue eyes, mine are brown.”

  • In theory… in practice… cho thấy một kết quả bất ngờ.

Ví dụ: “In theory, teachers should prepare for lessons, but in practice, they often don’t have enough time.”

Results

Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement

#1. My doctor told me I needed to lose weight __ I went on a diet.

#2. __ there are no parks near my house, I decided to join the gym.

#3. I like the gym __ the people there are friendly.

#4. The gym is cheap __ it's often crowded.

#5. So I like to go in the morning __ there aren't many people.

#6. __ I go three times a week, I can get a discount.

#7. __ I only go three times a week, some people go five times a week.

#8. __ I still eat the same amount, I'm losing weight.

HOÀN THÀNH

Các liên từ được liệt kê phía trên đã đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của bạn chưa? Còn liên từ nào mà elight chưa đề cập đến nữa? Hãy chia sẻ cho elight biết nhé! Chúc các bạn học tốt.

Advertisement