Giao tiếp tiếng Anh Phiêu cùng tiếng Anh

Phương pháp học từ vựng khiến bạn trở nên thú vị hơn

Phương pháp học từ vựng khiến bạn trở nên thú vị hơn
Bài viết có ích với bạn không? Hãy cho Elight biết nhé.

Jesse Peterson – người được mệnh danh là thầy giáo tiếng Anh “vạn người mê” – một anh Tây mắt xanh, da trắng, quốc tịch Canada nguyên gốc. Anh ấy có thể viết status tiếng Việt siêu siêu hay, có nguyên một chuyên mục mang tên “Jesse cười” trên báo Tuổi Trẻ Cười, thầy giáo dạy tiếng Anh “vạn người mê”.

Dưới đây là chia sẻ của Jesse Peterson về học từ vựng tiếng Anh để tạo ấn tượng trong văn phong, cả khi nói và khi viết!

Hầu hết người Việt Nam khi nói tiếng Anh dùng những từ chán ơi là chán. Khi miêu tả, đa số họ chỉ dùng một số ít tính từ thôi, dùng hoài, dùng mãi!. Ví dụ như: “Handsome, beautiful, funny, big, small, intelligent, interesting, happy, sad, fast và slow, rich và poor.” Nếu bạn dùng tính từ phong phú hơn, nghĩa là bạn đang nói tiếng Anh tốt hơn những người khác đấy!

Tôi đã kiểm chứng điều này bằng cách đưa 4 bức tranh cho những người đã học tiếng Anh, từ người mới bắt đầu học đến người học lâu. Kết quả là họ dùng tính từ miêu tả như họ một đức trẻ 10 tuổi. Lại càng giống một cái máy hát đĩa bị vấp, lặp đi lặp lại nhiều lần, không có gì mới cả; “old man, handsome young man, ugly woman, fat girl..”

Theo Mr. Google cho biết, tiếng Anh có 1,025,109 từ vựng. Nếu vậy chắc có khoảng 100,000 tính từ. Vậy tại sao chúng ta chỉ học và dùng ít tính từ đến vậy?Nếu bạn dùng từ vựng phong phú hơn thì người nghe sẽ thấy hấp dẫn hơn và họ sẽ muốn nói chuyện với bạn nhiều hơn. Cảm xúc trong lời nói và đặc biệt là cách viết. Điều này sẽ định hình phần lớn “văn phong” của bạn. Viết mà không cảm xúc thì thà nghe Hồ Quang Hiếu còn hơn!

Trong tiếng Anh, tính từ thường được sắp xếp theo trật tự như sau:

1. Số lượng

2. Chất lượng hoặc ý kiến

3. Kích thước

4. Tuổi

5. Hình dáng

6. Màu sắc

7. Tính từ thích hợp (thường được quốc tịch, nơi khác có gốc, hoặc vật liệu)

8. Mục đích/thể loại

For example: a nice red dress; a silly old man; those horrible yellow curtains. Dưới đây là danh sách từ vựng tham khảo bằng tiếng Anh tôi chuẩn bị cho các bạn. Nhớ phát âm cho chuẩn nhé vì những từ dưới đây hơi loằng ngoằng tí tẹo.

Những từ vựng thường gặp

1. Già (old) : Fossil, dinosaur, codger, curmudgeon

  • Cantankerous: gắt gỏng/ cấm cẳn
  • Curmudgeon: người hà tiện
  • Fossil: hóa thạch (dùng cho một người rất lớn tuổi)
  • Dinosaur: khủng long/ lão,ông già
  • Gas/Fart: xì hơi, đánh rắm.
  • Bed down for the night: đi ngủ
  • Senior citizen: Người cao tuổi

Ex: “That cantankerous fossil should stop eating so much chicken feet before he beds down for the night. It gives him gas.”

= Lão già khú đế cấm cẳn hà tiện đó không nên ăn chân gà trước khi đi ngủ. Rõ ràng là lão sẽ xì hơi suốt đêm cho xem.

2. Trẻ (young) , Chưa có kinh nghiệm (inexperienced) = Wet behind the ears, newbie, unseasoned, tenderfoot

  • Wet behind the ears (Ướt phía sau tai): chưa có kinh nghiệm
  • Newbie: Tân binh/lính mới, người mới làm nghề
  • Unseasoned: Chưa có kinh nghiệm/ còn non và xanh lắm
  • Tenderfoot: Mới vào nghề/ chân ướt, chân ráo
  • Greenhorn: Thanh niên mới vào nghề/thiếu kinh nghiệm
  • Crybaby: Người hay khóc,phàn nàn/thằng ủy mị
  • Damnit/ Damn/Darn: Chiết tiệt! Đéo! Mẹ kiếp!

Ex: “Damnit, tenderfoots in the back Tom. You don’t like that? Go phone your mommy and ask for some milk, you damn crybaby.”

= Mẹ kiếp! Mày còn non và xanh lắm Tom ! Không thích à? Hay là gọi về cho mẹ mày và kêu tiếp đi! Đúng là cái thằng ủy mị!

3. Gái trẻ tuổi (young woman) = Jail-bait/ Chick

  • Pervert: biến thái
  • Senile: Già yếu
  • Dude, man: thằng đó, bạn bè, mày
  • Jail bait: Gái tơ, gái trẻ tuổi
  • Gold digger: Kẻ đào mỏ

Ex: “What’s that perverted looking senile dude doing with that jail-bait? She doesn’t look a day over 16, probably a gold digger.”

= “Cái lão già biến thái kia không hiểu đang làm gì với ẻm gái tơ kia nhỉ? Con bé nhìn chưa đầy 16 ! Hay lại dạng đào mỏ?”

4. Đẹp trai (handsome) = Good looking guy

  • Lady killer/wolf: sát gái
  • Suave: có duyên, đẹp trai
  • Bastard: Đồ khốn
  • Joint: Chỗ ở
  • To mess up: Phá/ chọc gậy bánh xe
  • Messing up: Làm rối tinh , rối mù

Ex: “Look at that suave bastard, talking to all the ladies. We don’t need any more lady killers in here messing up the joint.”

= “Nhìn thằng khốn đẹp zai khoai to đang lả lướt với mấy em kìa! Chúng ta không cần thêm một thằng sát gái nào làm hỏng cuộc vui ở đây cả!

5. Xinh đẹp (beautiful)

  • Bodacious (Bold + Audacious)
  • Downright sexy: Siêu gợi cảm/ siêu hot
  • Voluptuous: Dáng người đồng hồ cát/ hấp dẫn
  • Vivacious: nhanh nhẩu
  • Animated: lanh lẹ
  • Have the guts: có can đảm
  • Chick: con gà bé, gái đẹp
  • Poindexter: Mọt sách (thông minh, nhút nhát hơi tự kỷ)
  • Digits: số, số điện thoại

Ex: “Wow, that’s one hot bodacious chick. Wish I had the guts to ask for her digits. Too bad I’m such a poindexter.”

= “Wow! Cô nàng kia siêu hot! Gía như mình có can đảm xin số của cô ấy! Tiếc quá! Mình đúng là mọt sách tự kỷ mà!”

6. Ăn chơi /Quẩy

  • Savage: Dã man/mọi. (Thường dùng với ý nghĩa khinh miệt)
  • Deadly (1): Nguy hiểm / Deadly (2): Tuyệt vời: (ví dụ: deadly gorgeous)
  • Citizen: Công dân
  • Rednecks: Đồ nhà quê
  • Respectable: Đáng kính
  • Take act home: Về nhà

Ex: “Look at those rednecks, drinking beer like savages. Why don’t they take their act home like respectable citizens?”

= “Lạy Chúa! Nhìn bọn nhà quê uống bia như mọi kìa! Tại sao chúng không mang bia về nhà uống như những công dân đáng kính nhỉ? “

7. Hai mặt – Snake, two faced

  • Jerk/donkey: Thằng cà chớn
  • Dick: Dương vật/ đồ khốn
  • Stab you in the back: Đâm sau lưng ai/ nói xấu, làm điều xấu sau lưng ai
  • Grin: Cười nhăn nhở
  • Snake: Con rắn/ người nham hiểm
  • Two faced: Kẻ hai mặt

Ex: “Watch your wallet with that snake, he’ll grin at your face but as soon as you turn your face he’ll stab you in the back. “

= Cẩn thận túi ví với thằng cha nham hiểm này! Nó có thể chén chú chén anh với mày trước mặt nhưng trở mặt là đâm ngay sau lưng đấy!”

8. Thông minh – Intelligent

  • Clever: Khéo léo
  • Genius: thiên tài
  • Rigmarole: (n) Kể lể huyên thuyên/câu chuyện vô nghĩa, không đâu vào đâu
  • Cheap ass: keo kiệt
  • Smartass: Người hay nói đùa

Ex: “That one’s a clever bugger, you wouldn’t believe the rigmarole he put me through just to get a damn cent out of his cheap ass.” = Tên đó khéo phết đấy! Cậu không thể tin là hắn đã luyên thuyên tới thế nào chỉ để lấy một xu cắc từ túi của lão già keo kiệt vắt cổ chày ra nước ý đâu!”

9. Nói nhiều (Talkative)

  • Chatty Kathy: Bà Tám, người buôn chuyện
  • Shut your trap: đóng miệng
  • Blabbing: chém gió, nói vô lý, nói linh tinh
  • Motormouth: Nói như máy khâu

“She’s one chatty Kathy, didn’t shut her trap for an hour straight, wondered if she needed to catch her breath in between all that blabbing.”

= Cô ấy là bà tám chính hiệu! Mồm chả bao giờ đóng cả! Tôi đang tự hỏi liệu cô ấy có cần nghỉ giữa hiệp để lấy hơi khi chém gió không nữa.

10. Ngu ngốc = Stupid, idiot, moron, fool

  • Jerk off: Đồ khốn nạn
  • Head up his ass: Không biết gì hết
  • Dumbass, moron, imbecilic: ngu

“That fragging jerk-off is trully mentally challenged, he’s got his head so far up his ass, I don’t know how someone like that can even live in this day and age.”

= Thằng khốn nạn đó thực sự có vấn đề về đầu óc! Nó chả biết cái khỉ gì cả! Tôi không thể tưởng tượng sao thể loại ý có thể tồn tại được tới bây giờ.”

11. Say rượu = wrecked

  • Wasted, smashed, wrecked: rất say rượu, say quắc cần câu
  • The old ball and chain: Vợ (hàm ý chua cay)
  • Wildebeest: Phụ nữ xấu xa, loại dê rừng
  • Make out: Hôn nhau

“That guy is so wasted, he doesn’t know his own ball and chain from that wildebeest beast he’s been making out with for the last hour.”

= Anh ta say quắc cần câu! Anh ý còn chẳng biết đâu là vợ đâu là con sư tử Hà Đông mà anh ta chúi mũi vào hôn lúc trước.

12. Ngoại hình

  • Dapper, fancy dude: mặc áo đẹp
  • Cougar: một người phụ nữ lớn tuổi xinh đẹp (máy bay bà già)

“John’s looking pretty dapper tonight isn’t he? Who’s the cougar paying for those fancy dude.”

= Tối nay nhìn John bảnh chọe phết đấy nhỉ! Máy bay (bà già) nào trả tiền cho đống đồ đẹp đẽ này thế?”

13. Hư hỏng

  • Spoiled brat: Trẻ con hư hỏng/ thằng bé hư
  • Born with a silver spoon in s.o’s mouth: Giàu từ trong trứng nước
  • Booted out: bị đuổi
  • Pilfering: ăn trộm
  • Pantaloons, panties: Quần chíp, quần lót nữ

“Damn spoiled brat, born with a silver spoon in his mouth think he knows everything. Serves him right getting booted out of uni for pilfering girls pantaloons. ”

= Cái thằng giàu từ trong trứng hư hỏng đấy nghĩ mình biết tuốt! Phải đuổi cổ nó ra khỏi trường Đại học vì tội ăn cắp quần lót của học viên nữ mới đúng!”

14. Mọt sách = Bookworm

  • Geek: Một người cuồng cái gì đó, rất thông minh + tự kỷ (thường là computer, anime)
  • Bookworm: Mọt sách đơn thuần
  • Nerd: Mọt sách + không thông minh lắm + tự kỷ
  • Old lady: Vợ/mẹ
  • Hitting the books: Học bài

“Why’s my offspring such a book worm? Why couldn’t he at least be a geek like the neighbor’s son, or a nerd like his old lady. Always at home hitting the books, why doesn’t he play video games like normal teenagers.”

= “Giời ơi, sao con tôi lại là một thằng mọt sách cơ chứ? Tại sao nó không phải là thiên tài máy tính như con nhà bà hàng xóm hay là tự kỷ như mẹ nó chứ? Suốt ngày ở nhà học bài và học bài!!! Tại sao nó không chơi games như những đứa teen cùng tuổi?”

NHỮNG TỪ “SIÊU GHÉP ANH” – Cải Cách Việt Nam

1.Chính xác + exactly = chinzactly

2. Ế + available (có sẵn, độc thân) = ếvailable

–Jesse Peterson–

Dịch tiếng lóng tiếng Anh sang tiếng Việt khó lắm, Jesse Peterson viết bài này mất khả nhiều thời gian. Xin vui lòng share bài này nếu bạn thích nhé. ^_^ Jesse Peterson đã phải sống ở Việt Nam mấy năm, hy sinh “nhậu” nhiều lần mới biết tiếng Việt, tiếng lóng nhiều như thế này đó các bạn!

Bạn có thể vào trang web thesaurus.com để tra từ, học từ vựng, đặc biệt là từ vựng đồng nghĩa. Ví dụ: “Very big” sẽ có rất nhiều từ thay thế như “colossal, considerable, enormous, fat, full, gigantic, hefty, huge, immense, massive, v.v.”.

Hi vọng bạn sẽ tìm ra được cách học từ vựng phù hợp và vốn tính từ của bạn sẽ ngày càng phong phú!

Chúc các bạn thành công!

Xem nhiều bài chia sẻ bổ ích hơn tại elight.