Idioms về phim ảnh: Những Idioms thú vị xoay quanh chủ đề phim ảnh (2)
Friday, 21 Jan 2022
Phiêu cùng tiếng Anh

Idioms về phim ảnh: Những Idioms thú vị xoay quanh chủ đề phim ảnh (2)

Advertisement
Rate this post

Tiếp tục với những idioms xoay quanh câu chuyện phim ảnh cùng elight. Cùng khám phá nào.

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

https://w.ladicdn.com/s550x350/5bd1678dbdf91d3ecbc6cb18/anh-ctw-pre-school-sach-06-20191008091927.png

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

6 – Jump the shark

Đây là một thuật ngữ trong làng phim ảnh để chỉ những chuỗi phim, chương trình truyền hình có chất lượng ngày càng đi xuống.

Bộ phim (hay chương trình) từng vô cùng tuyệt vời, nhưng theo thời gian, thay vì đầu tư vào chất lượng, nhà sản xuất – vì nhiều lý do – mà chỉ tạo ra sản phẩm để kiếm thêm từ những phần trước. 

Không những vậy, thuật ngữ này còn dùng để chỉ những nghệ sĩ, người của công chúng đã “hết thời”. Hiện họ đang cố gắng làm mọi thứ để duy trì sự ảnh hưởng của mình, thậm chí là những điều “lố bịch”. Những việc họ làm có thể khiến nhiều người cảm thấy khó chịu, thậm chí là phiên bản trẻ hơn của chính họ.

 

  • I thought that there were lots of storylines that the writers of my favorite TV show could have developed, which would have brought in more viewers. However, they decided to jump the shark and have two characters that should have hated each other start to date instead.
  • It takes a lot of time and energy to create a television show that really appeals to a lot of viewers, and turn those viewers into dedicated fans. Still, I believe that it would be better for the TV network to decide to end a series when it should end rather than jump the shark simply for the ratings. It ruins the show!

 

7 – Break a leg

Đây là một câu chúc. Nghe có vẻ vô lý nhưng sự thật là vậy. Những người làm về phim ảnh hay sân khấu tin rằng nếu bạn chúc họ may mắn thì điều ngược lại sẽ xảy ra. Thay vào đó, bạn bè người thân sẽ chúc họ “break the leg” – nghĩa là chúc may mắn. Điều này tương tự như khi bạn khen 1 em bé xinh xắn, bạn sẽ nói “trộm vía” vậy.

  • My husband is trying out a new stand up comedy routine tonight at the coffee shop. I told him to break a leg!
  • I know you really do not need luck with all the practice that you have been putting in, but make sure to break a leg!

ĐỌC THÊM: Idioms chủ đề phim ảnh (1)

8 – To be in the limelight

Limelight hay ánh đèn sân khấu là loại đèn đặc biệt sử dụng cho những sân khấu biểu diễn. “In the limelight” hay ở dưới ánh đèn sân khấu thường dùng cho những người nổi tiếng, ca sĩ, diễn viên… Họ nhận được sự quan tâm từ công chúng từ công việc cho đến đời sống cá nhân. Trong một vài trường hợp, đây là một dấu hiệu tốt cho thấy sức hút của bạn với công chúng. Bên cạnh đó, nó cũng mang lại nhiều điều phiền phức. Chẳng ai muốn nhất cử nhất động của bản thân đều bị chụp ảnh hoặc quay lại đâu phải không?

Ví dụ:

  • Tom Holland tried to avoid the publicity as much as possible, but he was in the limelight all the time because of his new major hit movie.
  • The public’s interest is always wandering, so once you are in the limelight it is difficult to keep the attention on you.

 

9 – To crave the limelight

Cũng gần giống như “In the limelight”, nhưng “ crave the light” (tạm dịch: thèm muốn ánh đèn sân khấu) dành cho những người muốn nhận được sự chú ý. Dù từ  này thường xuyên được sử dụng cho những người nổi tiếng hay chính trị gia nhung bạn cũng có thể sử dụng nó để chỉ những người luôn muốn trở thành trung tâm của mọi câu chuyện. Một từ khác với cùng nghĩa nhưng với ý mang thiên hướng không tốt là hog.

Ví dụ:

  •  I had no idea why my friend always asked questions she knew the answer to in class, until I realized that she craved the limelight and enjoyed it when the teacher acknowledged her.
  • Jo Ann was never someone who craved the limelight, but after the press and interviews of her after her first New York Times bestselling book, she began to see the appeal.

 

10 – Museum piece

A museum piece (tạm dịch: một mảnh/phần của bảo tàng) để chỉ một ai đó hoặc cái gì đó đã quá cũ và phù hợp ở trong bảo tàng hơn là cuộc sống hàng ngày. 

Từ này mang một ý nghĩa không tốt cho lắm. Khi bạn gọi ai đó là “museum piece” nghĩa là họ đang làm một việc gì đó theo một cách cũ và không thể thay đổi hay cải thiện điều đó

Tất nhiên, bạn cũng có thể những đồ trong một bảo tàng là “museum piece” theo đúng nghĩa đen của nó. Dù vậy thì từ này được dùng phổ biến như một idioms hơn.

Ví dụ:

  • Ross, your hat looks like a total museum piece; please do not take it with you to wear to the show.

 

11 – The show must go on

Bất kể điều có điều gì xảy ra thì kế hoạch/chương trình vẫn phải được tiếp tục. “The show must go on” thể hiện mong muốn của người nói khi muốn mọi người vượt qua khó khăn trước mắt, cố gắng hết sức để hoàn thành kế hoạch đã đề ra. 

Ví dụ:

  • “If the snow melts, find a new filming location, the show must go on!” Director said

 

12 – To run the show

Nếu bạn là một người “run the show” có nghĩa bạn là người chịu trách nhiệm cho show đó. Bạn phải đảm bảo công việc diễn ra suôn sẻ, mọi người đều nắm được công việc của mình. Cụm từ này không giới hạn cho giới kinh doanh hay phim ảnh, nó dành cho mọi khía cạnh của đời sống. Nói đơn giản thì một người “run the show” cũng giống như một leader vậy.

Ví dụ:

  • It is foolish to think that you can simply come to the office and start giving out orders to the employees like you are the one who runs the show!

Joey has always admired his boss because she has the ability to run the show like it’s nobody’s business.

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Trên đây là một số idioms thú vị xoay quanh chủ đề phim ảnh mà elight muốn chia sẻ với các bạn. Các bạn cảm thấy thế nào? Bạn đã từng nghe qua bao nhiêu idioms trong số đó? Hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn cho elight biết nhé.

Advertisement