Tuesday, 23 Jul 2019
Ngữ pháp tiếng Anh

Các dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ

Advertisement
3.2
05

Mệnh đề quan hệ rút gọn là một chủ điểm ngữ pháp rất thú vị và không kém phần phức tạp trong tiếng anh. Khi nào có thể rút gọn mệnh đề quan hệ? Khi nào không thể rút gọn mệnh đề quan hệ?  Và làm thế nào để rút gọn mệnh đề quan hệ một cách chính xác nhất? Bài này sẽ có câu trả lời cho tất cả các vấn đề trên

mệnh chủ đề quan hệ

I. Lược bỏ đại từ quan hệ

– Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM…???
– Khi nó làm tân ngữ, phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ (whose không được bỏ)
VD:
Here is the laptop which I bought => Here is the laptop I bought

(Đây là cái máy tính xách tay tôi đã mua)
This is my book , which I bought 2 years ago => Không nên bỏ

Sách tiếng Anh cơ bản

Giá ưu đãi đặc biệt 350.000đ

Click đặt mua ngay để mua sách với giá ưu đãi và được tặng kèm 5 phần quà cực giá trị khi mua sách TACB

Ads

Elightbook.com

Đăng Ký Ngay

(Đây là quyến sách tôi đã mua 2 năm trước)

– Trước which có giới từ cũng không nên bỏ which .
VD:
This is the house in which I live .

(Đây là ngôi nhà tôi sống)

II. Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ

BƯỚC 1:

Chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu :
Câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ ( he ,she ,it ,they …)
VD:

The man is my father. You met him yesterday

(Người đàn ông là bố tôi. Bạn đã gặp ông ấy hôm qua)

=>the man = him

BƯỚC 2:

Thế đại từ quan hệ tương ứng vào TỪ đã chọn ở câu sau
The man is my father. You met him yesterday.
Ta thấy him là người, làm túc từ nên thế whom vào
-> The man is my father.You met whom yesterday.
Đem whom ra đầu câu
-> The man is my father. whom You met yesterday.

BƯỚC 3 :

Đặt đại từ quan hệ vào ngay sau Danh từ thay thế,sau đó viết tiếp câu sau và phần còn lại của vế đầu
The man is my father. whom You met yesterday
-> The man whom you met yesterday is my father

(Người đàn ông bạn gặp hôm qua là bố của tôi)

III. Mệnh đề quan hệ rút gọn

Ta sử dụng những cách sau

1) Dùng cụm Ving

Dùng cho các mệnh đề chủ động

VD:
The girl who is sitting next to you is my sister = The girl sitting to you is my sister

(Cô gái ngồi ngay cạnh bạn là em gái tôi)

2) Dùng cụm Phân từ hai

Dùng cho các mệnh đề bị động .

VD:
The house which is being built now belongs to Mr. John = The house built now belongs to Mr. Jonh

(Ngôi nhà đang được xây dựng thuộc về ông John)

=> Dạng 1 và dạng 2 được sử dụng phổ biến

3) Dùng cụm động từ nguyên mẫu (to Vinf)

– Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích…

VD:
English is an important language which we have to master.
=> English is an important language to master.

(Tiếng anh là một ngôn ngữ quan trọng để học thành thạo)
He is the last man who left the ship = He is the last man to leave the ship.

(Anh ấy là người đàn ông cuối cùng rời tàu)
-Động từ là HAVE/HAD
He had something that he could/ had to do = He had something to do

(Anh ấy có một số việc phải làm)
-Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)
There are six letters which have to be written today.
There are six letters to be written today.

(Có 6 lá thư được viết hôm nay)

GHI NHỚ :

Trong phần to – V-inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

– Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to V-inf.

VD:
We have some picture books that children can read.
We have some picture books for children to read.

(Chúng tôi có một số sách ảnh cho trẻ em đọc)

Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.

VD:
Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about.

(Du học là điều tuyệt vời mà chúng tôi nghĩ đến)
Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu ( đây là lỗi dễ sai nhất).

VD:
We have a peg on which we can hang our coat.
We have a peg to hang our coat on.

(Chúng tôi có một cáu móc để treo áo lên)

4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:
S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ
Cách làm:
-bỏ who ,which và be

VD:
Football, which is a popular sport, is very good for health.
Football, a popular sport, is very good for health.

(Bóng đá, mọt môn thể thao phổ biến, rất tốt cho sức khỏe)
We visited Barcelona, which is a city in northern Spain = We visited Barcelona, a city in northern Spain.

(Chúng tôi đã đến Barcelona, một thành phố ở phía bắc tây ban nha)

IV.Phương pháp làm bài tập liên quan đến mệnh đề quan hệ rút gọn

Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

Bước 1:

– Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào

Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT…

Bước 2 :

Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

VD:

This is the first man who was arrested by police yesterday.

(Đây là người đàn ông đầu tiên bị cảnh sát bắt ngày hôm qua)

Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :

This is the first man arrested by police yesterday => sai

Nhưng đáp án đúng phải là :

This is the first man to be arrested by police yesterday => đúng

Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?

Các bạn hãy lần lượt làm theo các bước sau:

  1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức ở mục 4.
  2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước who which… có các dấu hiệu first ,only…v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức ở mục 3 (to V-inf), lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )
  3. Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng V-ing hay V-ed

Note:

Chỉ có hai đại từ quan hệ là whom và which thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ.

VD 1:

The man about whom you are talking is my brother.
The man (whom) you are talking about is my brother.

(Người đàn ông mà bạn nói về là anh của tôi)

VD 2:

The picture at which you are looking is very expensive.
The picture ( which) you are looking at is very expensive.

(Bức tranh bạn đang xem rất đắt)

-Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định.

-Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng that thay cho whom và which .

V. Lưu ý về mệnh đề quan hệ

1. Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ.

VD:

Do you know the boy (whom) we met yesterday?

(Bạn có biết chàng trai mà chúng ta gặp hôm qua không?)
That’s the house (which) I have bought.

(Đó là ngôi nhà tôi đã mua)
-Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ.

VD:
Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan.

(Ông Tom, người mà chúng ta nói chuyện điện thoại với, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

2. Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ. Trường hợp này chỉ được dùng Whom và Which

VD:
Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher.

(Cô Brown, người mà chúng ta học cùng năm ngoái, là một giáo viên rất tốt)
Mr. Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan.

(Ông Cater, người mà tôi nói chuyện điện thoại với tối qua, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)
Fortunately we had a map, without which we would have got lost.

(May mắn thay chúng ta có một cái bản đồ, nếu không có nó chúng ta sẽ bị lạc)

3. Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none, neither, any, either, some, (a)few, both, half, each, one, two, several, many, much, + of which/whom

VD:
Daisy has three brothers, all of whom are teachers.

(Daisy có 3 người anh trai, cả 3 đều là giáo viên)
I tried on three pairs of shoes, none of which fitted me.

(Tôi đã thử 3 đôi giày, không có đôi nào vừa với tôi)
He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.

(Anh ấy hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, hầu hết tôi không thể trả lời)
Two boys, neither of whom I had seen before, came into my class.

(Hai chàng trai, không ai trong số họ tôi từng gặp trước đó, đi vào lớp của tôi)
They have got two cars, one of which they seldom use.

(Họ có hai chiếc xe, một trong số chúng họ ít khi sử dụng)
There were a lot of people at the meeting, few of whom I had met before.

(Có rất nhiều người ở cuộc họp, ít người trong số họ tôi đã từng gặp trước đó)

4. Các trường hợp sau đây thường phải dùng ‘that’

a. Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật

VD:
He told me about the places and people that he had seen in London

(Anh ấy đã nói với tôi về các địa điểm anh ấy đã đi và những người anh ấy đã gặp ở London)

b. Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last

VD:
This is the most interesting film that I’ve ever seen.

(Đây là bộ phim thú vị nhất mà tôi từng xem)
Moscow is the finest city that she’s ever visited.

(Moscow là thành phố đẹp nhất mà cô ấy từng đến du lịch)
That is the last letter that he wrote.

(Đây là bức thư cuối cùng anh ấy viết)
She was the first person that broke the silence.

(Cô ấy là người đầu tiên phá vỡ sự im lặng)

c. Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)

VD:
All that he can say is this.

(Tất cả những gì anh ấy nói là đây)
I bought the only book that they had.

(Tôi chỉ mua quyển sách mà họ có)
You’re the very man that I would like to see.

(Bạn là người đàn ông tôi rất muốn gặp)

d. Sau các đại từ bất định

VD:
He never says anything that is worth listening to.

(Anh ấy chưa bao giờ nói bất cứ thứ gì đáng để nghe)
I’ll tell you something that is very interesting

(Tôi sẽ nói với bạn vài điều rất thú vị).

Hãy theo dõi tiếng anh elight để không bỏ lỡ những bài ngữ pháp lý thú.

Advertisement

3 Comments

Comments are closed.