Phân biệt Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot of và A Lot of
Monday, 10 Aug 2020
Ngữ pháp tiếng Anh

Phân biệt Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot of và A Lot of

Advertisement

Cùng là lượng từ nhưng mà cách dùng của Little, A Little, Few, A Few, Lot of và A Lot of lại khác nhau. Cụ thể các lượng từ này khác nhau như thế nào và cách dùng của từng từ như thế nào, hãy cùng Elight khám phá trong bài viết này.

Bài viết này sẽ có đề cập tới danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Nếu bạn chưa hiểu về 2 dạng danh từ này thì hãy đọc về chúng trong bài viết tại đây trước khi tìm hiểu về cách dùng của các lượng từ trên nhé.

ĐỌC THÊM Tổng hợp cách dùng các lượng từ trong tiếng Anh

Phân biệt few a few little a little much many lots of a lot of
Các Lượng Từ Trong Tiếng Anh

1 – Cách dùng Little và A Little

1.1 – Các dùng Little

Cấu trúc:  Little + [Danh Từ Không Đếm Được]

Ý nghĩa: Mang nghĩa là rất ít, không nhiều (mang nghĩa phủ định)

https://w.ladicdn.com/s550x350/5bd1678dbdf91d3ecbc6cb18/anh-ctw-pre-school-sach-06-20191008091927.png

Ví dụ:

I have little money, not enough to buy a lunch. (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua nổi bữa trưa ấy.)

 

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

 

1.2 – Cách dùng A Little

Cấu trúc: A Little + [Danh Từ Không Đếm Được]

Ý nghĩa: Một chút, một ít

Ví dụ:

I just eats a little. (Tôi mới ăn một chút thôi.)

A: How much sugar do you want? (Bạn muốn bao nhiêu đường nhỉ?)

B: Just a little. (Một chút thôi.)

2 – Cách dùng Few và A Few

2.1 – Cách dùng Few

Cấu trúc: Few + [Danh Từ Đếm Được Số Nhiều]

Ý nghĩa: Có rất ít, không nhiều (mang tính phủ định)

Ví dụ: Few people pass this test. (Có rất ít người qua được bài kiểm tra này.)

2.2 – Cách dùng A Few

Cấu Trúc: A Few + [Danh Từ Đếm Được Số Nhiều]

Ý nghĩa: Một chút, một ít (đủ đề dùng)

Ví dụ:

I have a few things that need to be done before class. (Tôi có vài việc cần phải làm xong trước giờ đi học.)

There is a few apples in the table. (Có vài quả táo trên bàn đó.)

3 – Cách dùng Many và Much

3.1 – Cách dùng Many

Cấu trúc: Many + [Danh Từ Đếm Được Số Nhiều]

Ý nghĩa: Nhiều; từ này dùng trong cả câu hỏi, câu phủ định và khẳng định, tuy nhiên thì câu khẳng định ít dùng hơn.

Ví dụ:

Do we have many apples left? (Chúng ta còn lại nhiều táo không nhỉ?)

I do not have many friends. (Tôi không có quá nhiều bạn.)

3.2 – Cách dùng Much

Cấu trúc: Much [Danh Từ Không Đếm Được]

Ý nghĩa: Nhiều; từ này dùng được trong cả câu hỏi, câu không khẳng định và phủ định, tuy nhiên câu khẳng định ít dùng hơn.

Ví dụ:

I do not eat so much food at lunch. (Tôi không ăn quá nhiều thức ăn bữa trưa.)

4 – Cách dùng Lots of và A Lot of

Cấu trúc:  Lots of/ A Lot of + [Danh Từ Đếm Được Số Nhiều / Danh Từ Không Đếm Được]

Ý nghĩa: Cả 2 từ này đều mang nghĩa rất nhiều, dùng được với cả danh từ đếm được số nhiều và và không đếm được; và chúng được dùng trong câu khẳng định và câu nghi vấn.

Ví dụ:

My mom put a lot of food in my lunch box this morning. (Mẹ tớ đã để rất nhiều thức ăn vào trong hộp cơm trưa của tớ sáng nay.)

Lots of students pass this test. (Rất nhiều học sinh đã vượt qua bài kiểm tra này.)


⇒ Xem thêm: Học Ngữ Pháp tiếng Anh Online

Bài tập

Bài 1: Chọn đáp án đúng. 

Results

-

#1. Luckily, only _____ of the medicine got split.

#2. Only _____ people have subscribed our channel so far.

#3. There seem to be a/ an _____ of people in the street. What’s happening?

#4. My teacher gave me ______ valuable advice.

#5. We’ve got ______ of time, so we don’t need to hurry.

#6. _____ students passed it because the exam was very difficult.

#7. How _____ oranges are there on the table?

#8. There is _____ of unreliable information on the internet.

HOÀN THÀNH

Bài 2: Chọn đáp án đúng. 

Results

-

#1. Look at these lovely little _____

#2. My parents bought a lot of _____ for our new house.

#3. _____ is one of my favourite subject.

#4. I’d like to travel abroad to broaden my _____.

#5. These _____ will be very useful for this picnic.

#6. There are a lot of green _____ in the garden.

#7. We haven’t got much _____ left.

#8. We haven’t got much _____ left.

#9. We’ve got a lot of _____.

HOÀN THÀNH

Bài 3: Chọn đáp án đúng. 

Results

-

#1. We can do it ourselves. We don’t need _____ help.

#2. Would you like to have _____ coffee?

#3. There are _____ monkeys at the zoo.

#4. The sky is so blue. There are _____ clouds in the sky.

#5. There’s just _____ milk left, we need to buy more.

#6. Spending _____ hours in the sun every day is pleasant.

#7. How _____ fruit juice is left in the bottle?

#8. You need to take a rest. You have worked too _____.

HOÀN THÀNH

Với phần luyện tập ở trên hy vọng là các bạn đã nắm vững cách dùng của các từ chỉ định lượng này nhé.

Để luyện tập nhiều hơn nữa, bạn có thể mua sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight để trực tiếp luyện tập và ôn luyện nhiều mảng ngữ pháp khác nữa nhé. Bộ sách in màu dày gần 600 trang này ngoài tổng hợp đủ các mảng ngữ pháp còn có hơn 1.500 từ vựng ở gần 50 chủ đề giao tiếp, có đi kèm file nghe do giáo viên bản ngữ thực hiện, các bài luyện tập nghe – nói – đọc viết; website xem video học tiếng Anh thông minh, sơ đồ tự học 60…. Bạn truy cập website elightbook.com để đọc thêm thông tin về sách, xem review cũng như cập nhật chương trình khuyến mại sách nhé.

Advertisement