Tuesday, 18 Jun 2019
Ngữ pháp tiếng Anh

Cách dùng A, An, The chuẩn nhất trong tiếng Anh, có kèm ví dụ và bài tập

Advertisement

Vì có khá nhiều cách sử dụng mạo từ khác nhau cho nên chúng ta thường bối rối và đắn đo không biết đặt chúng vào các trường hợp như vậy đã đúng hay chưa. Để “gỡ rối” cho các bạn, chúng tôi đã tổng hợp lại các cách dùng a an the phổ biến và thông dụng nhất để các bạn tham khảo.

Mạo từ là gì?

Định nghĩa

Trong tiếng Anh, mạo từ là từ đứng trước cụm danh từ (tính từ + danh từ) và cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng xác định hay không xác định. Trong tiếng anh, chúng ta sẽ thường gặp 3 mạo từ: A –An –The. 

2 vị trí phổ biến của Mạo từ

Mạo từ đứng trước danh từ. Ví dụ: a day, a person

Sách tiếng Anh cơ bản

Giá ưu đãi đặc biệt 350.000đ

Click đặt mua ngay để mua sách với giá ưu đãi và được tặng kèm 5 phần quà cực giá trị khi mua sách TACB

Ads

Elightbook.com

Đăng Ký Ngay

Mạo từ đứng trước cụm danh từ: a sunny day, a nice person 

Phân loại mạo từ

Trong tiếng Anh, mạo từ được chia làm 2 loại:

– Mạo từ không xác định

– Mạo từ xác định

Cách sử dụng mạo từ 

Cách sử dụng chung của mạo từ “A/ An”

Khi đề cập đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định hoặc được nói đến lần đầu tiên chúng ta thường dùng mạo từ không xác định “a/an”. “A/an” (có nghĩa là: một) thường đứng trước danh từ đếm được số ít, chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ đề lần đầu được nhắc tới. Ví dụ:

I live in a house. (Tôi sống ở một ngôi nhà.) 

I have an egg. (Tôi có một quả trứng.) 

Trong 2 ví dụ trên, chúng ta không xác định được ngôi nhà được nhắc đến là ngôi nhà nào, cũng như quả trứng được nói đến là quả trứng nào, nên danh từ “house” và “egg” phải đi với 2 mạo từ “a” và “an”.

Phân biệt cách sử dụng mạo từ “A” và “An” 

1 – Mạo từ “a”: dùng trước một danh từ số ít bắt đầu bằng 1 phụ âm (trong cách phát âm chứ không phải trong cách viết). Ví dụ: a game, a cat, a king, a uniform 

2 – Mạo từ “an”:  dùng trước một danh từ số ít bắt đầu bằng 1 nguyên âm (trong cách phát âm chứ không phải trong cách viết).  Ví dụ: an actor, an hour, an SOS, an MV (Music Video)  

Một câu trắc nghiệm về cách dùng a - an - the
Nắm không vững cách dùng a – an – the có thể sẽ gây ra nhiều lỗi sai trong giao tiếp

Q: Tại sao dùng “a uniform” chứ không phải là “an uniform”?  Tại sao lại dùng “an hour” chứ không phải là “a hour”?

A: Trường hợp thứ nhất, do trong cách phát âm, “uniform” đọc là /ˈjuːnɪfɔːrm/ và từ này bắt đầu bằng phụ âm /j/ nên chúng ta phải dùng “a uniform”. Trường hợp thứ 2, phát âm của từ “hour” là /ˈaʊər/ dẫn tới từ này bắt đâu bằng nguyên âm đôi /aʊ/. Do vậy chúng ta phải dùng là “an hour” trong trường hợp này. 

Cách sử dụng mạo từ “The”

Các dùng chung của mạo từ xác định “the”

Khác với mạo từ “a/an”, mạo từ “the” đi được với cả danh từ số ít và danh từ số nhiều. Chúng ta có thể dùng “the apple” hay “the apples” đều được. Tuy nhiên, mạo từ “the” có đặc điểm là phải dùng với danh từ xác định, được nói đến từ lần thứ 2 trở đi.

Ví dụ: I live in a house. The house is large. (Tôi sống ở một ngôi nhà. Ngôi nhà ấy rộng lắm.) 

Trong ví dụ trên, từ house đầu tiên phải đi với mạo từ “a” vì chúng ta không biết ngôi nhà được nói đến là ngôi nhà nào. Tuy nhiên khi được nhắc lại ở câu số 2 thì chúng ta đã xác định được ngôi nhà nói tới, do vậy từ “house” sau đó đi với mạo từ “the”.

Những trường hợp mà bắt buộc phải dùng mạo từ “the”

1 – Khi danh từ được cho là duy nhất. Ví dụ: the Sun, the Moon, the Earth…

2 – Khi nói đến số thứ tự. Ví dụ: the first, the second… 

3 – Với cấu trúc “The + ADJ (tính từ)” để chỉ một nhóm đối tượng cụ thể mang đặc điểm của tính từ đó. Ví dụ: the old and the young (người già và người trẻ), the rich (người giàu), the poor (người nghèo)… 

4 – Với cấu trúc “The + last name (ở dạng số nhiều)” để chỉ dòng họ, gia đình. Ví dụ: The Jacksons (gia đình Jackson), The Smiths (gia đình Smith)…

5 – Với tên dãy núi hoặc quần đảo, sông, biển, đại dương, sa mạc. Ví dụ: the Red River (sông Hồng), the Pacific Ocean (Biển Thái Bình Dương)…    

6 – Với tên của các loại nhạc cụ nói chung. Ví dụ: the piano, the trumpet… 

7 – Với tên của các đất nước có chứa các từ: “kingdom, states, republic, union” Hoặc với tên đất nước có hình thức số nhiều trong tên. Ví dụ: The United States, The United Kingdom, the Republic of Ireland, the Philippines… 

Những trường hợp không dùng mạo từ “A – An – The”

1 – Không dùng mạo từ cho những danh từ số nhiều, hoặc danh từ đếm được mang nghĩa nói chung

2 – Không dùng mạo từ trước:

  • Tên gọi các bữa ăn (dinner, launch…)
  • Tên gọi các ngôn ngữ (English, Vietnamese…) 
  • Tên gọi các môn thể thao (soccer, volleyball…) 
  • Tên gọi hầu hết các con đường, thành phố, đất nước… (Doan Ke Thien Street, Ly Thai To Street…) 
  • Tên gọi các ngọn núi riêng lẻ, các hồ (Hoan Kiem lake, Swan lake…) 
  • Tên gọi một số phương tiện giao thông vận tải (car, bus…) 

3 – Không dùng mạo từ khi muốn nhấn mạnh đến các hành động diễn ra tại một địa điểm thay vì bản thân địa điểm ấy. Các danh từ thường thấy trong trường hợp này gồm: school, hospial, university… 

Bài tập luyện tập cách dùng mạo từ “A – An – The”

Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (chú ý: ký hiệu “x” có nghĩa là không cần mạo từ)

1. We are looking for _______ place to spend ________ night.

A. the/the                   B. a/the           C. a/a              D. the/a

2. Please turn off ________ lights when you leave ________ room.

A. the/the                   B. a/a              C. the/a           D. a/the

3. We are looking for people with ________experience.

A. the                          B. a                 C. an               D. x

4. Would you pass me ________ salt, please?

A. a                             B. the              C. an               D. x

5. Can you show me ________way to ________station?

A. the/the                   B. a/a              C. the/a           D. a/the

Đáp án

[sociallocker id=”22637″]

1. B     2. A     3. D     4. B     5. A

[/sociallocker]

Thành thạo hơn cách dùng “a, an, the” với sách Tiếng Anh Cơ Bản, cuốn sách gói gọi kiến thức của 3 cấp học với 4 mảng nội dung lớn gồm PHÁT ÂM – TỪ VỰNG – NGỮ PHÁP – KỸ NĂNG (nghe – nói – đọc – viết).

Advertisement