Ngữ pháp tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn – the past progressive

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Vậy làm thế nào để sử dụng thành thạo thì Quá khứ tiếp diễn một cách chuẩn xác nhất, các bạn hãy cùng theo dõi bài giảng dưới đây nha!

 

1. Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn:

Câu khẳng định I/He/She/It was writing You/We/They were writing
Câu phủ định I/He/She/It wasn’t writing You/We/They weren’t writing
Câu nghi vấn Was I/He/She/It writing? Were You/We/They writing?
Câu trả lời Yes Yes, I/He/She/It was Yes, You/We/They were
Câu trả lời No No, I/He/She/It wasn’t No, You/We/They weren’t

Hãy thử tự viết cho mình 1 vài ví dụ minh họa để ghi nhớ thật dễ dàng nhé !

Thì quá khứ tiếp diễn nói về hành động đang xảy ra tại thời điểm được nhắc tới trong quá khứ
Thì quá khứ tiếp diễn nói về hành động đang xảy ra tại thời điểm được nhắc tới trong quá khứ

2. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

Cách dùng

Ví dụ

Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễn When my sister got there, he was waiting for her.

Khi chị tôi tới, anh ta đã đợi ở đây rồi.

Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ While I was taking a bath, she was using the computer.

Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.

Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào I was listening to the news when she phoned.

Tôi đang nghe tin tức thì cô ấy gọi tới.

3. Vậy làm sao để nhận biết được thì Quá khứ tiếp diễn?

Cùng ghi lại nhanh nào, những dấu hiệu sau đây sẽ giúp bạn nhận ra ngay từ cái nhìn đầu tiên luôn đấy

While, when, at that time, at + giờ quá khứ,  …..

Non-continuous verbs

Động từ không có dạng tiếp diễn vì thế ta không sử dụng những động từ này trong các thì tiếp diễn. Cùng chú ý hơn để có thể sử dụng thuần thục thì Quá khứ tiếp diễn ngay nhé!

Đây thường là những động từ mà ta không thể nhìn thấy hành động của chủ thể ( want – muốn, need – cần …)

Non-continuous verb Example
Abstract verbs : động từ trừu tượng To be, to want , to seem, to care, to exist…
Possession verbs : động từ chỉ sở hữu To own, to belong, to possess
Emotion verbs : động từ chỉ cảm xúc To love, to like , to dislike, to fear , to mind ,…

Ex : We have loved each other for 5 year ( = we still love each other now)

NOT : We have been loving each other for 5 year ( = we are still loving each other now)

Tổng kết:

Thật là thú vị và chi tiết phải không? Các bạn hãy ghi chép lại cẩn thận để luyện tập bài tập về thì quá khứ tiếp diễn cho tốt nhé!

Với những chia sẻ ở trên, Elight hi vọng các bạn đã nắm chắc được kiến thức về Thì Quá Khứ Tiếp Diễn. Để tìm hiểu thêm các bài học bổ ích khác của Elight, các bạn hãy nhanh tay đăng kí học theo link dưới đây nhé

ĐỌC THÊM  Phân biệt For, Since, Yet, Already, Just