Adjective - Tất tần tật về tính từ trong tiếng Anh | Elight
Sunday, 20 Oct 2019
Ngữ pháp tiếng Anh

Adjective – Tất tần tật về tính từ trong tiếng Anh

Advertisement

Xét trong tất cả các loại từ trong tiếng Anh thì tính từ là một loại từ có nhiều màu sắc nhất và cũng đáng yêu nhất trong tiếng Anh. Bởi vì nếu chỉ có danh từ và động từ không thôi thì câu sẽ không đủ các màu sắc hỉ, nộ, ái, ố và người nghe sẽ không thể cảm nhận nhiều về câu được. Chính vì thế, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu kĩ hơn về loại từ này nhé!

I – Định nghĩa tính từ

– Tính từ là từ để chỉ tính chất, màu sắc, kích thước, phạm vi, giới hạn, mức độ,… của sự vật, sự việc.

– Thông thường tính từ bổ nghĩa cho danh từ, đại từ và động từ liên kết.

– Vị trí phổ biến nhất của tính từ chính là đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

https://w.ladicdn.com/s550x350/5bd1678dbdf91d3ecbc6cb18/anh-ctw-pre-school-sach-06-20191008091927.png

Sách Tiếng Anh Cơ Bản

Giá ưu đãi đặc biệt 350.000đ

Ưu đãi duy nhất ngày hôm nay !
Click đặt mua ngay với giá ưu đãi và được tặng kèm 5 phần quà cực giá trị khi mua sách Tiếng Anh Cơ Bản

Ads

Elightbook.com

Đăng Ký Ngay

Tính từ trong tiếng Anh

II – Phân biệt tính từ

Trên thực tế thì có 2 nhóm tính từ đó là nhóm tính từ miêu tả và nhóm tính từ giới hạn.

1 – Tình từ miêu tả

– Là những tính từ dùng để chỉ tính chất, màu sắc, kích cỡ, những cái gì thuộc về tính chất của người, vật hay việc mà nó nói tới.

– Ví dụ:

Khi chúng ta gặp 1 cô gái xinh đẹp nào đó và muốn miêu tả hình dạng hay ngoại hình của cô gái đấy thì chúng ta có thể miêu tả là “A beautiful girl – Một cô gái xinh đẹp”.

Expensive – Đắt đỏ, là một tính từ dùng để miêu tả cái tính chất của vật, đồ vật mà chúng ta mua. Ví dụ như là “An expensive house – Một ngôi nhà đắt đỏ”.

Hay ví dụ như Important – Quan trọng, khi chúng ta muốn miêu tả tính chất của một việc gì đó, “An important meeting – Một cuộc họp quan trọng”.

2 – Tính từ giới hạn

– Là những tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu,…

– Ví dụ:

Những tính từ chỉ số đếm như “one – một”, “two – hai”, “three – ba”,… từ những tính từ trên chúng ta có ví dụ như “One book – Một quyển sách”,…

Hay như số thứ tự “1st – first”, “2nd – second”,…. Ví dụ như là “The first person – Người đầu tiên”.

Tính từ chỉ tính chất sở hữu như “his – của anh ấy”, “your – của bạn”, “mine – của tôi”,… Ví dụ “Your father – Bố của bạn”, your ở đây đóng vai trò là tính từ sở hữu thể hiện rằng đó là bố của bạn chứ không phải bố của ai khác.

Hay như đại từ chỉ định “this – đây là”, “that – đó là”, “these – đây là (dùng cho số nhiều)”, “those – đó là (dùng cho số nhiều)”. Ví dụ “This car – Chiếc ô tô này” để xác định rằng chiếc ô tô này chứ không phải chiếc ô tô nào khác.

Những tính từ chỉ số lượng như “much – rất nhiều”, “few – một vài”, “many – rất nhiều”,… Ví dụ như “I have many friends – Tôi có rất nhiều bạn bè”.

III – Vị trí và chức năng của tính từ

Tính từ sẽ có 2 vị trí hay còn gọi là có 2 chức năng chính đó là chức năng làm tính từ và chức năng làm bổ ngữ.

1 – Chức năng làm tính từ

Khi đóng vai trò làm tính từ trong câu thì tính từ sẽ có 3 vị trí như sau:

Đứng trước 1 danh từ: new car, black hat, beautiful girl, handsome guy,… trong các ví dụ trên thì tất cả tính từ đều đứng trước danh từ và đó là 1 vị trí rất phổ biến của tính từ đấy.

Tính từ sẽ đứng sau những từ như something, everything,… ví dụ: I want to tell you something interesting. (Tôi muốn kể cho bạn nghe 1 vài thứ rất là thú vị.) Trong trường hợp này interesting đóng vai trò làm tính từ và nó sẽ đứng sau “something”.

Tính từ sẽ đứng sau một danh từ khi nó cần một nhóm từ bổ nghĩa. Ví dụ: He wants a glass full of milk. (Anh ấy muốn 1 ly sữa đầy.) Trong trường hợp này “full” là tính từ mang nghĩa “đầy, tràn” và “of milk” chính là một nhóm từ bổ nghĩa.

2 – Chức năng làm bổ nghĩa cho câu

Trong trường hợp này tính từ thường được theo sau bởi những số động từ, cụm động từ. Và những động từ, cụm động từ này đi kèm với tính từ sẽ trở thành vị ngữ trong câu. Những động từ và cụm động từ có thể kể đến là:

– To be: là

– Turn: trở thành

– Become: trở thành

– Look: trông có vẻ

– Get: có được

Ví dụ:

The weather becomes cold and wet. (Thời tiết thì trở nên lạnh và ẩm ướt.)

Cũng trong chức năng làm bổ nghĩa trong câu thì tính từ còn có thể đứng sau cả động từ, tân ngữ để bổ nghĩa cho động từ và tân ngữ đó.

Ví dụ:

The sun keeps us warm. (Mặt trời giữ chúng tôi ấm áp.)

Các bạn có thể học nhiều hơn và chi tiết hơn về tính từ ở video này nhé:

Bạn có thể học tiếp các nội dung của bài này và các nội dung khác về từ loại, thì thời, các loại câu và từ vựng trong sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight.

Hits: 684

Advertisement