Ngữ pháp tiếng Anh

Hiện tại tiếp diễn (the present progressive)

Hiện tại tiếp diễn (the present progressive)
3.4 (68%) 5 votes

PHẦN 2: HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (THE PRESENT PROGRESSIVE)

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

(+) S + is/am/are + Ving.

(-) S + is/am/are + not + Ving.

(?) Is /Am/ Are + S + Ving?

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói:
    Ex: I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)
  • Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ex: I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.

(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

  • Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn:

Ex: I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai) 

  • Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

Ex: He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác hoặc sự sở hữu như: tobe, see, hear, understand, know, like, want, feel, smell, remember, forget, …. Với các động từ này, ta dùng thì hiện tại đơn giản.

Những từ nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

at this moment: tại thời điểm này

at the moment: lúc này

at this time: tại thời gian này

at present: hiện tại, bây giờ

today: hôm nay

now: bây giờ

right now: ngay bây giờ.

Thành thạo tất cả các thì trong tiếng anh cùng với trung tâm elight.